Chính trị

Hiệp Hòa triển khai thực hiện Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND Quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng trợ giúp xã hội

09/01/2026 20:43

Nhằm giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm trong việc tiếp cận chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là đối tượng khó khăn hưởng trợ giúp xã hội trên địa bàn xã, UBND xã ban hành hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND Quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng trợ giúp xã hội.

Theo đó, các ông (bà) Trưởng thôn triển khai rà soát, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại điểm d, đ và e khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai.


Ảnh minh họa

 Đối tượng áp dụng là trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn, cụ thể:

 Đối với Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) gồm: trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; Mồ côi cả cha và mẹ; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;  Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Mức trợ cấp hàng tháng là 1.000.000 đồng/người/tháng.

 Đối với Người cao tuổi: quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng. Người cao tuổi dưới 75 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh, là Đảng viên được tặng huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

 Mức trợ cấp hàng tháng là 250.000 đồng/người/tháng và 01 thẻ bảo hiểm y tế cho đến khi đủ 75 tuổi.

Mức trợ cấp hàng tháng như sau: Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi: 200.000 đồng/người/tháng. Tờ khai theo mẫu 01.

Mức trợ cấp hàng tháng: 1.000.000 đồng/người/tháng đối với Người cao tuổi từ đủ 60 đến 80 tuổi; 1.250.000 đồng/người/tháng đối với Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên.

Đối với đối tượng quy định tại khoản 1,2,3 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, Người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi, thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có chồng hoặc chưa có vợ và chưa có con, đã có chồng hoặc vợ và con nhưng đã chết hết hoặc mất tích hết theo quy định của pháp luật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng. Mức trợ cấp hàng tháng là 500.000 đồng/người/tháng và 01 thẻ bảo hiểm y tế cho đến khi đủ 75 tuổi.

Trẻ em dưới 16 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh thuộc một trong các trường hợp: Khuyết tật nặng dạng nghe và nói (câm và điếc) có khă năng tiếp cận giáo dục; trẻ em tự kỷ thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; khuyết tật nặng gia đình thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng; cha và mẹ là người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm ành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội. h) Bệnh nhân phong hiện đang sinh sống và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Bắc Ninh. i) Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh lao điều trị nọi trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần và Bệnh viên Phổi trên đại bàn tỉnh Bắc Ninh.

Trẻ em dưới 16 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật, có thẻ bảo hiểm y tế và thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Tờ khai theo mẫu 02.

Về việc cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ chi phí mai táng phí tại cộng đồng: Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hằng năm đối với đối tượng quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 103/NQ-HĐND ngày 10/12/2025.

Hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 103/NQ-HĐND ngày 10/12/2025. Đảm bảo việc xác định đối tượng được thực hiện chính xác, đầy đủ, không bỏ sót người đủ điều kiện và không có trường hợp hưởng sai quy định.


Hồ sơ nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công xã Hiệp Hòa

Thủ tục hồ sơ : Hồ sơ, thủ tục đề nghị trợ giúp xã hội theo quy định gồm: Bản sao căn cước công dân; tờ đơn (theo mẫu).

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công UBND xã Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Ninh.

Xem chi tiết Nghị quyết 103/NQ-HĐND./

Vân Anh